Câu đối lăng mộ hay và ý nghĩa được khắc trên lăng mộ cha mẹ, tổ tiên

Câu đối lăng mộ thường được chạm khắc để tưởng nhớ công ơn, sinh thành, nuôi dưỡng, ca ngôi công đức tiên tổ, dòng họ, khắc ghi truyền thống uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một nét đẹp truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam.

Cơ sở đá mỹ nghệ Tâm Đức muốn giới thiệu những câu đối hay, ý nghĩa sâu sắc được khắc trên lăng mộ, mộ đá Cha Mẹ, Ông Bà, Tổ Tiên được nhiều khách hàng lựa chọn sử dụng trên khu lăng mộ hay lăng thờ của gia tộc.

Câu đối lăng mộ hay, ý nghĩa được sử dụng nhiều

1. Câu đối trên lăng mộ được sử dụng nhiều nhất hiện nay là:

TỔ TIÊN CÔNG ĐỨC MUÔN ĐỜI THỊNH
HIẾU ĐẠO CON CHÁU VẠN KIẾP THỜ

Đây là vế câu đối 7 chữ được sử dụng nhiều tại bàn thờ gia tiên, trên những bức hoành phi câu đối.

Khi làm lăng mộ vế câu đối trên thường được khắc trên hai Cột Trụ đá ở cổng khu lăng mộ hoặc khắc trên cột đá hai bên của Lăng Thờ Đá

câu đối lăng mộ

2. Câu đối thứ 2 được khắc nhiều trên lăng mộ đó là

NƠI CÁT ĐỊA TỔ TIÊN AN NGHỈ
CHỐN MỘ PHẦN CON CHÁU VIẾNG THĂM

câu đối hay trên lăng mộ

3. Câu đối thứ 3 là:

Nguyên bản chữ Hán:

祖功宗德千年盛
子孝孫賢萬代榮

Phiên âm:

TỔ TÔNG CÔNG ĐỨC THIÊN NIÊN THỊNH
TỬ HIẾU TÔN HIỀN VẠN ĐẠI VINH

Dịch nghĩa:

Tổ tiên công đức ngàn năm thịnh
Con cháu hiếu hiền muôn thuở vinh

4. Câu đối thứ tư là:

CÔNG DƯỠNG DỤC NGÀN NĂM GHI TẠC
ĐỨC SINH THÀNH MUÔN THUỞ NÀO QUÊN

Câu đối hay trên bia mộ cha mẹ

Việc thờ cúng cha mẹ là đạo hiếu của mỗi người con Việt Nam cần phải làm để ghi nhớ công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.

Để thể hiện sự hiếu thảo sâu sắc, nhiều gia đình đã viết lên bia mộ những câu đối để con cháu khắc cốt ghi tâm.

Dưới đây là một số câu đối lăng mộ dành cho cha mẹ viết bằng chữ Quốc Ngữ được chọn lọc giúp mọi người có sự lựa chọn câu đối phù hợp.

Câu đối thứ 1:

Ơn dưỡng dục một đời con ghi tạc
Nghĩa sinh thành trọn kiếp mãi không quên

Câu đối thứ 2:

Công cha nghĩa mẹ cao vời
Nhọc nhằn chẳng quản suốt đời vì ta

Câu đối thứ 3:

Vạn cổ tình thâm ơn cúc dục
Thiên thu nghĩa trọng đức sinh thành

Câu đối thứ 4:

Ơn cha núi chất trời Tây.
Láng lai nghĩa mẹ nước đầy biển Đông

Câu đối thứ 5:

Nước biển mênh mông không đong đầy tình mẹ
Mây trời lồng lộng không phủ kín công cha

Câu đối thứ 6:

Công cha ngàn đời tâm tưởng mãi
Nghĩa mẹ muôn thuở nhớ thương hoài

Câu đối thứ 7:

Đất vĩnh viễn chở che thân xác mẹ
Trời thiên thu ôm ấp hiển linh cha

Câu đối thứ 8:

Ơn sinh thành như đại hải
Nghĩa dưỡng dục tỷ non cao

Câu đối thứ 9:

Cha là núi mẹ là sông
Các con hiếu thảo nhớ công sinh thành

Câu đối thứ 10:

Đất vĩnh viễn chở che thân xác mẹ
Trời thiên thu ôm ấp hiển linh cha

Câu đối hay bằng chữ Quốc ngữ trên lăng mộ cha mẹ
Câu đối hay bằng chữ Quốc ngữ trên lăng mộ cha mẹ

Câu đối lăng mộ cha mẹ có nguồn gốc từ thi ca

Câu đối thứ 1:

Có tát cạn biển đông mới tỏ tường lòng mẹ
Không trèo qua non thái sao thấu hiểu tình cha

Câu đối thứ 2:

Dù đi trăm suối nghìn sông
Cũng không ra khỏi tấm lòng mẹ cha

Câu đối thứ 3:

Cha một đời oằn vai gánh nặng
Mẹ một đời đôi dép lạc bàn chân.

Câu đối thứ 4:

Con đi xa cách muôn nơi
Công cha nghĩa mẹ đời đời không quên

Câu đối thứ 5:

Cha là hoa phấn giữa đời
Thiên thu tình mẹ rạng ngời tâm con

câu đối lăng mộ hán nôm
Câu đối lăng mộ hay nhất về cha mẹ

Câu đối Hán Nôm trên lăng mộ

Trong này, Đá mỹ nghệ Tâm Đức muốn giới thiệu với mọi người những câu đối Hán Nôm hay được sử dụng trên Lăng Mộ hoặc Nhà Thờ Họ

Câu đối thứ 1:

Nguyên bản chữ Hán:

天之有日月光照十方
人之有祖宗留垂萬世

Phiên âm:

Thiên chi hữu Nhật Nguyệt, quang chiếu thập phương
Nhân chi hữu Tổ Tông, lưu thùy vạn thế

Dịch nghĩa:

Vầng Nhật Nguyệt mười phương rạng rỡ
Đức Tổ Tông muôn thuở sáng ngời

Câu đối thứ 2:

Nguyên bản chữ Hán:

德承先祖千年盛
福蔭兒孫萬代榮

Phiên âm:

Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
Phúc ấm nhi tôn vạn đại vinh

Dịch nghĩa:

Tổ tiên tích đức nghìn năm thịnh
Con cháu ơn nhờ vạn đời vinh

Câu đối thứ 3:

Nguyên bản chữ Hán

木出千枝由有本
水流萬派祖從源

Phiên âm:

Mộc xuất thiên chi do hữu bản
Thủy lưu vạn phái tổ tòng nguyên

Dịch nghĩa:

Cây sinh ngàn nhánh do từ gốc
Nước chảy muôn nơi bởi có nguồn

Câu đối thứ 4:

Nguyên bản chữ Hán

本根色彩於花葉
祖考精神在子孫

Phiên âm:

Bản căn sắc thái ư hoa diệp
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

Dịch nghĩa:

Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá
Tinh thần tiên tổ lưu lại trong cháu trong con

Câu đối thứ 5:

Nguyên bản chữ Hán:

鞠育恩深東海大
生成義重泰山高

Phiên âm:

Cúc dục ân thâm Đông hải đại
Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao

Dịch nghĩa:

Ơn dưỡng dục sâu tựa biến Đông
Nghĩa sinh thành cao hơn non Thái

Xem thêm những câu đối Lăng Mộ, Bàn Thờ, Từ Đường tại đây

Leave a Comment